Trình tự, thủ tục cấp phép vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất rượu

Trình tự, thủ tục cấp phép

1. Diễn giải sơ đồ quy trình

1.1. Tiếp nhận hồ sơ

Văn thư Vụ Công nghiệp nhẹ tiếp nhận hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm rượu từ các doanh nghiệp tại Văn thư Bộ và chuyển cho Lãnh đạo Vụ Công nghiệp nhẹ. Việc tiếp nhận văn bản thực hiện theo Quy trình Xử lý công văn đi và đến.

1.2. Phân công nhiệm vụ

Lãnh đạo Vụ Công nghiệp nhẹ phân công chuyên viên theo dõi ngành Bia -rượu – Nước giải khát (sau đây gọi là chuyên viên thụ lý) chịu trách nhiệm kiểm tra, xem xét hồ sơ xin cấp giấy phép. Nội dung phân công ghi rõ trong Phiếu yêu cầu xử lý công văn.

1.3. Kiểm tra điều kiện cấp Giấy phép

a) Khi nhận được hồ sơ, chuyên viên thụ lý của Vụ Công nghiệp nhẹ có trách nhiệm kiểm tra điều kiện của doanh nghiệp đó theo các yêu cầu sau:

Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật có đăng ký kinh doanh sản xuất rượu.

Là doanh nghiệp có quy mô sản xuất sản phẩm rượu từ 03 triệu lít/năm trở lên.

Quy mô, địa điểm đầu tư cơ sở sản xuất phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Bia – Rượu – Nước giải khát.

Có thiết bị đồng bộ, đảm bảo các điều kiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.

Đảm bảo yêu cầu vệ sinh sản phẩm rượu theo quy định của Bộ Y tế, đảm bảo chất lượng sản phẩm rượu theo tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam và có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp nhãn hiệu hàng hoá đang được bảo hộ cho sản phẩm rượu tại Việt Nam.

b) Trường hợp điều chỉnh Giấy phép do doanh nghiệp sáp nhập hoặc tăng năng lực sản xuất hoặc do bất kỳ một lý do nào khác, doanh nghiệp phải có văn bản đề nghị, có hồ sơ liên quan chứng minh việc điều chỉnh trên gửi Bộ Công Thương xem xét giải quyết.

c) Trường hợp gia hạn Giấy phép, doanh nghiệp phải có văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép trước thời điểm hết hiệu lực của Giấy phép 30 ngày để Bộ Công Thương xem xét cấp gia hạn Giấy phép. Thủ tục gia hạn Giấy phép như cấp mới.

1.4. Thẩm định hồ sơ

a, Chuyên viên thụ lý có trách nhiệm thẩm định hồ sơ đăng ký xin cấp giấy phép sản xuất rượu và trình Lãnh đạo Vụ xem xét.

b, Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Vụ Công nghiệp nhẹ phải lập công văn yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ.

c, Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Vụ Công nghiệp nhẹ Bộ Công Thương xem xét và trình Lãnh đạo Bộ cấp Giấy phép sản xuất rượu. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Vụ Công nghiệp nhẹ phải có văn bản nêu rõ lý do và trình Lãnh đạo Bộ để trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp.

d) Giấy phép sản xuất sản phẩm rượu có thời hạn 05 năm.

1.5. Dự thảo giấy phép

Chuyên viên thụ lý lập dự thảo Giấy phép (chế bản máy tính) báo cáo Lãnh đạo Vụ xem xét. Sau khi xem xét hồ sơ trình, nếu nhất trí thì Lãnh đạo Vụ đề nghị chuyên viên theo dõi hoàn thiện hồ sơ chuyển xuống Phòng Tổng hợp trình Lãnh đạo Bộ xem xét, phê duyệt.

1.6. Trình xin phép thuê in

a) Trước khi in Giấy phép, Chuyên viên theo dõi ngành trình hồ sơ, nội dung và hình thức Giấy phép để Lãnh đạo Bộ xem xét;

b) Lãnh đạo Bộ ký duyệt nếu đồng ý. Trường hợp Lãnh đạo Bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì chuyên viên thụ lý chỉnh lý lại báo cáo Lãnh đạo Vụ, trước khi trình Lãnh đạo Bộ.

1.10. Ban hành và lưu hồ sơ

a) Trước khi phát hành Giấy phép cho doanh nghiệp đã có Giấy phép, Chuyên viên thụ lý có trách nhiệm thu hồi Giấy phép cũ;

b) Giấy phép được làm thành 04 bản: 01 bản gửi Sở Công Thương, 01 bản gửi doanh nghiệp được cấp Giấy phép, 02 bản lưu tại Bộ Công Thương.

 

Thong ke