So sánh thời gian nộp đơn đăng ký nhãn hiệu giữa Việt nam và Cộng hòa Croatia?

Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao ở cấp Đại sứ với Cộng hòa Croatia ngày 1/7/1994. Mối quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa Việt Nam và Crôatia được đánh dấu bởi các chuyến thăm cấp cao giữa hai bên, mà gần đây nhất là chuyến thăm Việt Nam của Thứ trưởng Ngoại giao Crôatia năm 1998 và Bộ trưởng Kinh tế nước này năm 2001. Thứ trưởng Ngoại giao Việt Nam thăm Crôatia năm 2001 và năm 2007. Hai nước đã ký nghị định thư hợp tác giữa hai Bộ Ngoại giao.

Đánh giá cao sự phát triển của Việt Nam và coi Việt Nam là đối tác truyền thống, Tổng thống Mesic mong muốn hai bên đẩy mạnh hợp tác trong các lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng, hợp tác cảng biển, công nghiệp đóng tàu, du lịch.

 Bên cạnh việc Luật sở hữu trí tuệ giữa Việt Nam và Cộng hòa Croatia  có những điểm tương đồng thì Luật của hai nước cũng có những điểm khác nhau về thời gian nộp đơn và quy trình xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ. Dưới đây là những điểm khác nhau về đăng ký nhãn hiệu mà mỗi doanh nghiệp cần chuẩn bị và nắm rõ.

                                                            Quốc gia

          Nội dung

 

Việt Nam

 

 

Cộng hòa Croatia

 

 

 

 

Trước khi nộp đơn

 

Mẫu nhãn hiệu

 

5 mẫu

14 mẫu

 

Tra cứu nhãn hiệu

 

5 ngày

10 ngày

 

Phí đăng ký nhãn hiệu

 

950 USD

1098 USD

 

 

 

 

 

 

Sau khi nộp đơn

 

Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

 

1 ngày

1-2 ngày

 

Theo dõi đơn đăng ký nhãn hiệu

 

13 tháng

11 tháng

 

Cấp văn bằng bảo hộ

 

2 tháng

2 tháng

 

Sau khi được cấp bằng

 

 

Gia hạn nhãn hiệu

 

 

6 tháng trước khi hết hiệu lực

 

6 tháng trước khi hết hiệu lực

 

 

 

Quá trình xử lý đơn của Cục

 

Thẩm định hình thức nhãn hiệu

 

 

1-2 tháng

 

1 tháng

 

Công bố đơn nhãn hiệu

 

2 tháng

 

 

Thẩm định nội dung nhãn hiệu

 

12 tháng

10 tháng

 

Cấp văn bằng bảo hộ

 

2 tháng

2 tháng

Thời gian bảo hộ

 

 

 

10 năm

 

10 năm

 

Trên đây là bảng so sánh về thời gian các bước khi tiến hành đăng ký mà mỗi doanh nghiệp cần nắm rõ để giảm thiểu rủi ro về tiền bạc và thời gian.

Thong ke