So sánh phí đăng ký nhãn hiệu giữa Việt Nam và Bhutan

Hai bên đã thảo luận định hướng hợp tác tiếp theo trong thời gian tới tập trung vào chia sẻ kinh nghiệm về kiểm toán hoạt động, kiểm toán công nghệ thông tin nhằm tiếp tục duy trì và phát triển mối quan hệ hợp tác tốt đẹp vốn có giữa 2 bên.

Tổng Kiểm toán Dasho Ugen Chewang bày tỏ mong muốn, trong thời gian tới Kiểm toán Nhà nước Việt Nam và Kiểm toán Hoàng gia Bhutan sẽ tiếp tục tăng cường hợp tác, giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn, thúc đẩy việc tổ chức các chuyến thăm lẫn nhau của các Đoàn đại biểu hai nước.

Nhằm bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp khi tiến hành đầu tư tại Bhutan, doanh nghiệp Việt Nam đã thực hiện việc đăng ký độc quyền nhãn hiệu tại Bhutan. Khi thực hiện việc đăng ký nhãn hiệu, cũng giống như ở Việt Nam doanh nghiệp cần chuẩn bị các loại phí sau:

  + Phí tra cứu.

  + Phí nộp đơn.

  + Phí cấp bằng.

  + Phí gia hạn.

Doanh nghiệp hai nước khi tiến hành đăng ký nhãn hiệu đều phải chuẩn bị những loại phí trên, tuy nhiên về mức phí bao nhiêu thì ở mỗi quốc gia lại có cách tính khác nhau, phí được tính bằng (USD).

                                                       Quốc gia

           Nội dung

 

 

Việt Nam

 

 

Bhutan

 

 

 

Phí tra cứu

 

 

Nhóm đầu tiên

 

 

100

 

295

 

Nhóm thứ hai trở đi

 

 

100

 

295

 

 

Phí nộp đơn

 

 

Nhóm đầu tiên

 

 

300

 

610

 

Nhóm thứ hai trở đi

 

 

150

 

 

275

 

Từ sản phẩm thứ 7 trở đi

 

 

30

 

 

free

 

 

Phí cấp bằng

 

 

Nhóm đầu tiên

 

 

80

 

free

 

Nhóm thứ hai trở đi

 

 

80

 

 

free

 

 

Phí gia hạn

 

 

Nhóm đầu tiên

 

 

400

 

610

 

Nhóm thứ hai trở đi

 

 

 

 

 

 

 

Thong ke