DMCA.com Protection Status đăng ký sáng chế tại Bhutan hồ sơ đăng ký nhãn hiệu gồm những tài liệu gì mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu nộp đơn đăng ký nhãn hiệu ở đâu tờ khai đăng ký sáng chế

đăng ký sáng chế tại Bhutan

Việt Nam và Bhutan thiết lập ngoại giao, Hai bên nhất trí trao đổi đại diện ngoại giao ở cấp Đại sứ và áp dụng Công ước Viên 1961 về quan hệ ngoại giao và Công ước Viên 1963 về quan hệ lãnh sự trong quan hệ ngoại giao và lãnh sự giữa hai nước.

Đây là sự kiện đánh dấu bước tiến mới trong quan hệ giữa Việt Nam và Bhutan, đáp ứng nguyện vọng tăng cường và phát triển quan hệ cùng có lợi giữa hai quốc gia và nhân dân hai nước.

Khi cả hai nước đều tạo điều kiện phát triển nhằm thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào. Các doanh nghiệp hai bên đều nhận thức được rằng việc bảo vệ quyền  lợi của mình trước pháp luật của nước sở tại là điều vô cùng quan trọng.

Vì vậy, doanh nghiệp đã chú trọng đến việc đăng ký độc quyền sáng chế khi đầu tư vào Việt Nam cũng như đầu tư vào Bhutan.

Khi thực hiện việc xác lập quyền sở hữu trí tuệ tại Bhutan hay Việt Nam, doanh nghiệp tiến hành việc đăng ký thông qua đại diện của Cục sở hữu trí tuệ tại nước sở tại đó.

Dù doanh nghiệp đăng ký sáng chế bằng hình thức nào thì những tài liệu sau là những tài liệu không thể thiếu khi đăng ký:

  + Mẫu tờ khai đăng ký.

  + Bản vẽ sáng chế.

  + Bản mô tả sáng chế.

  + Lệ phí đăng ký.

Khi nhận được đơn đăng ký sáng chế, thẩm định viên hai nước đều thực hiện những bước sau:

  + Thẩm định hình thức.

  + Thẩm định nội dung.

  + Cấp văn bằng bảo hộ.

Thời gian đơn sáng chế của doanh nghiệp được cấp bằng tại Bhutan là 36 tháng kể từ ngày nộp đơn.

Còn tại Việt Nam, sáng chế được cấp từ 48 tháng kề từ ngày doanh nghiệp nộp đơn.

Thong ke