【GIẢI ĐÁP】Cổ tức là gì?

07/06/2018 10:44

1. Cổ tức là gì?

Cổ tức là một phần lợi nhuận sau thế được chia cho các cổ đông của công ty. Cổ tức có thể được trả bằng tiền hoặc bằng cổ phiếu.

Mục đích, ý nghĩa cơ bản của kinh doanh là tạo ra lợi nhuận cho chủ sở hay cổ đông của nó. Cổ tức là phương thức quan trong nhất để phân phối cũng thực hiện nhiệm vụ này. Khi công ty tạo ra lợi nhuận, một phần lợi nhuận sẽ được tái đầu tư vào hoạt động kinh doanh, một phần lợi nhuận là sẽ được trả cổ tức.

2. Chia cổ tức như thế nào?

Thưa Luật sư: Công ty tôi là công ty cổ phần có 4 thành viên góp vốn. Đến kỳ chia cổ tức nhưng tôi đang phân vân xem cách chia cổ tức như nào là hợp lý nhất,Tôi mong được Luật HAIHAN-IP vấn cho tôi.Tôi có ý kiến về việc chia cổ tức như sau:

Cổ tức chia theo tỷ lệ góp vốn sẽ chiếm 15% lợi nhuận ròng -Trích lập quỹ dự phòng cho tương lai và tái đầu tư chiếm 70% lợi nhuận ròng -Phần còn lại 15% lợi nhuận ròng tôi sẽ chia đều cho các cổ đông góp vốn vì đóng góp của họ với sự phát triển của công ty. Vậy cách chia của tôi như thế có hợp lý và phù hợp với luật Doanh nghiệp ? Tôi xin cảm ơn !

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Sở hữu trí tuệ Hải Hân. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014:

Khoản 3 Điều 4:

"3. Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty cổ phần sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính."

"Điều 132. Trả cổ tức

1. Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi được thực hiện theo các điều kiện áp dụng riêng cho mỗi loại cổ phần ưu đãi.

2. Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty. Công ty cổ phần chỉ được trả cổ tức của cổ phần phổ thông khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

b) Đã trích lập các quỹ công ty và bù đắp đủ lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;

c) Ngay sau khi trả hết số cổ tức đã định, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.

3. Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công ty hoặc bằng tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty. Nếu chi trả bằng tiền mặt thì phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam và có thể được chi trả bằng séc, chuyển khoản hoặc lệnh trả tiền gửi bằng bưu điện đến địa chỉ thường trú hoặc địa chỉ liên lạc của cổ đông.

4. Cổ tức phải được thanh toán đầy đủ trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày kết thúc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên. Hội đồng quản trị lập danh sách cổ đông được nhận cổ tức, xác định mức cổ tức được trả đối với từng cổ phần, thời hạn và hình thức trả chậm nhất 30 ngày trước mỗi lần trả cổ tức. Thông báo về trả cổ tức được gửi bằng phương thức bảo đảm đến cổ đông theo địa chỉ đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông chậm nhất 15 ngày trước khi thực hiện trả cổ tức. Thông báo phải có các nội dung sau đây:

a) Tên công ty và địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân;

c) Tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức;

d) Số lượng cổ phần từng loại của cổ đông; mức cổ tức đối với từng cổ phần và tổng số cổ tức mà cổ đông đó được nhận;

đ) Thời điểm và phương thức trả cổ tức;

e) Họ, tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị và người đại diện theo pháp luật của công ty.

5. Trường hợp cổ đông chuyển nhượng cổ phần của mình trong thời gian giữa thời điểm kết thúc lập danh sách cổ đông và thời điểm trả cổ tức thì người chuyển nhượng là người nhận cổ tức từ công ty.

6. Trường hợp chi trả cổ tức bằng cổ phần, công ty không phải làm thủ tục chào bán cổ phần theo quy định tại các điều 122, 123 và 124 của Luật này. Công ty phải đăng ký tăng vốn điều lệ tương ứng với tổng giá trị mệnh giá các cổ phần dùng để chi trả cổ tức trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán cổ tức"

Theo thông tin bạn cung cấp và theo quy định của pháp luật, thì bạn cần xác định công ty bạn có phát hành cổ phần ưu đãi hay không? Nếu chỉ có mỗi cổ phần phổ thông thì sau khi bạn hoàn thành nghĩa vụ về thuế, nghĩa vụ về tài chính, trích lập quỹ dự phòng thì bạn có thể chi trả cổ tức. Và khi chi trả cổ tức phải đảm bảo sau khi trả, công ty vẫn có khả năng thanh toán các khoản nợ. Vậy, việc bạn trích quỹ dự phòng chiếm 70% lợi nhuận ròng, 15% theo tỷ lệ vốn góp, 15% chia đều là chưa phù hợp quy định của Luật Doanh nghiệp 2014. Bạn phải thực hiện nộp thuế, nghĩa vụ tài chính, số lợi nhuận ròng còn lại bạn trích lập quỹ dự phòng theo quy định của pháp luật, sau đó, số lợi nhuận ròng còn lại chia theo tỷ lệ cổ phần mà mỗi người nắm giữ.

3. Cách tính cổ tức

Trong đó:

P: Giá hiện tại

P’: Giá ngày GDKHQ

Pα: Giá cổ phiếu phát hành thêm

α : Tỷ lệ cổ phiếu phát hành thêm

β : Tỷ lệ chia cổ phiếu thưởng (cổ tức bằng cổ phiếu)

C : Cổ tức bằng tiền

Ví dụ:

Cổ phiếu VCB vào ngày 7/1/2016 có giá 30.000 đồng. Ngày 8/1/2016 là ngày GDKHQ của cổ phiếu VCB với các quyền sau:

  • Tỷ lệ chia cổ tức bằng tiền: 100:15 (tương đương 15% hay 1.500 đồng)
  • Tỷ lệ chia cổ phiếu thưởng: 100:10 (tương đương 10%)
  • Phát hành thêm theo tỷ lệ: 100:20 giá 10.000 đồng

Do vậy, giá cổ phiếu VCB vào ngày GDKHQ 8/1/2015 được tính như sau:

Thong ke