DMCA.com Protection Status BẢO HỘ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ “NGỌC LINH” CHO SẢN PHẨM SÂM CỦ

BẢO HỘ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ “NGỌC LINH” CHO SẢN PHẨM SÂM CỦ

Ngày 16 tháng 8 năm 2016, Cục Sở hữu trí tuệ đã ban hành Quyết định số 3235/QĐ-SHTT về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý số 00049 cho sản phẩm sâm Ngọc Linh. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kon Tum, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Nam là tổ chức quản lý của chỉ dẫn địa lý nổi tiếng này.

 

 

 

Cây sâm Ngọc Linh là loài thứ 3 của chi Panax L. được tìm thấy và công bố chính thức ở Việt Nam. Đây là một loài mới của chi Panax L., họ Nhân sâm (Araliaceae), là loài thứ 20 thuộc chi Panax được phát hiện trên thế giới và là loài đặc hữu của hệ thực vật Việt Nam (Theo Trung tâm Sâm Việt Nam - 1993). Một số kết quả nghiên cứu ban đầu cho thấy sâm Ngọc Linh có các tác dụng dược lý như bồi bổ cơ thể, chống suy nhược, chống stress tâm lý, chống lão hóa, kháng khuẩn, cải thiện chức năng gan… Sâm Ngọc Linh, hay còn gọi là sâm K5 được coi là sản vật quý của núi rừng Ngọc Linh. Với sự nỗ lực của tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Nam, đến nay sâm Ngọc Linh đã được bảo tồn và hướng đến phát triển một cách bền vững.

Sâm Ngọc Linh có thân khí sinh thẳng đứng, màu lục hoặc hơi tím. Thân rễ nhiều đốt, cong ngoằn nghèo, dài 3,5 cm – 10,5 cm, đường kính 0,5 – 2,0 cm. Mặt ngoài có màu nâu hoặc màu vàng xám. Rễ củ có dạng hình con quay dài 2,4 – 4 cm, đường kính 1,5 – 2 cm. Rễ củ màu nâu nhạt, có những vân ngang và các nốt rễ con. Thể chất nạc, chắc, khó bẻ gãy.

 


 

 

Trọng lượng trung bình của củ sâm tươi và sâm khô tăng dần theo độ tuổi của sâm. Cụ thể là, trọng lượng trung bình của sâm tươi nguyên rễ tơ 4 năm tuổi là 16,2g; 5 năm tuổi là 18,6g, 6 năm tuổi là 23,2g; 7 năm tuổi là 25,6g; 8 năm tuổi là 27,5g; 9 năm tuổi là 28,2g; 10 năm tuổi là 30,5g; và 15 năm tuổi là 32,2g. Trọng lượng trung bình của củ sâm khô tương ứng với độ tuổi là: 4 năm: 4,13g; 5 năm: 4,89g; 6 năm: 6,19g; 7 năm: 6,92g; 8 năm: 7,53g; 9 năm: 7,83g; 10 năm: 8,71g; và 15 năm: 9,47g.

Chất lượng của sâm Ngọc Linh được thể hiện qua các chỉ tiêu liên quan đến hàm lượng saponin toàn phần và hàm lượng các hợp chất chính trong saponin. Cụ thể là, hàm lượng saponin toàn phần trung bình theo các độ tuổi của sâm củ như sau: 4 năm: 7,15+ 0,1411%; 5 năm: 8,91+ 0,1375%; 6 năm: 10,67+0,2792%; 7 năm: 12,43+ 0,2984%; 8 năm: 14,19+ 0,0158%; 9 năm: 15,94+ 0,2862%; 10 năm: 19,75+ 0,2712%;15 năm: 19,93+ 0,7299%. Hàm lượng các hợp chất chính trong saponin bao gồm Gingsenosid Rg1 (G-Rg1), Majonosid R2 (MR2), Gingsenosid Rb1 (G-Rb­1) như sau: Sâm 4 năm tuổi: G-Rg1:1,11 + 0,0032%; MR2: 2,04 + 0,0024%; G-Rb­: 0,99 + 0,0087%; Sâm 5 năm tuổi: G-Rg1:1,55 + 0,0088%; MR2: 3,12 + 0,0538%; G-Rb­: 1,37 +0,0207%; Sâm 6 năm tuổi: G-Rg1:2,28 + 0,0445%; MR2: 3,73 + 0,0823%; G-Rb­: 1,76 + 0,1400%;Sâm 7 năm tuổi: G-Rg1:3,19 + 0,0375%; MR2: 4,35 + 0,0399%; G-Rb­: 2,46 + 0,0302%;Sâm8 năm tuổi: G-Rg1:3,58 +0,1418%; MR2: 4,96 + 0,0606%; G-Rb­: 2,75 + 0,0498%; Sâm 9 năm tuổi: G-Rg1:3,62 + 0,0483%; MR2: 5,58 + 0,0768%; G-Rb­: 2,98 +0,0552%;Sâm 10 năm tuổi: G-Rg1: 3,99 + 0,0480%; MR2: 7,46 + 0,0176%; G-Rb­: 3,35 + 0,0715%;Sâm 15 năm tuổi: G-Rg1:4,51 + 0,0346%; MR2: 7,97 + 0,0391%; G-Rb­: 3,74 + 0,0806%.

Chất lượng đặc thù của sản phẩm sâm Ngọc Linh nổi tiếng chính là nhờ các điều kiện tự nhiên độc đáo của khu vực địa lý thuộc khối núi Ngọc Linh, độ cao từ 1800m đến 2500m, có độ phân cách mạnh, độ dốc lớn, có nhiều thung lũng hẹp và sâu. Các yếu tố về khí hậu của khu vực địa lý rất thích hợp cho sự phát triển của sản phẩm: tổng lượng mưa trung bình cả năm từ 2800mm – 3400mm, tập trung vào thời gian từ tháng Sáu đến tháng Chín. Tổng lượng nhiệt cả năm dưới 7500oC. Nhiệt độ trung bình năm khoảng từ 14 - 18oC. Tháng Một và tháng Mười Hai có nhiệt độ thấp, trung bình khoảng 8-11oC, tháng Tư và Tháng Năm có nhiệt độ cao, trung bình khoảng 20-23oC. Biên độ nhiệt ngày đêm của khu vực địa lý từ 8-9oC. Độ ẩm trung bình năm từ 85,5-87,5%, tháng cao nhất (Tháng Tám) đạt 94-95%. Tổng lượng bốc hơi trung bình năm từ 670-770mm. Khu vực địa lý có thảm thực vật là rừng nguyên sinh của hai tỉnh Quảng Nam và Kon Tum gồm các cây lá rộng thường xanh, tre nứa và lá kim. Khu vực địa lý có duy nhất nhóm đất xám, hình thành tại chỗ, phân bố trên nhiều dạng địa hình khác nhau. Thành phần cơ giới của đất là từ thịt pha cát đến thịt pha sét và cát. Cấp hạt cát từ 55,1-67,0%. Cấp hạt thịt từ 7,1-17,6%. Sét từ 20,0-33,3%. Độ ẩm đất từ 15,8-20,6%. Các loại đất đều chua pHH2O từ 3,7-4,3; pHKCL khoảng 3,0-3,7. Dung tích hấp thu CEC ở mức trung bình, từ 7,14-12,86 meq/100g đất, tổng các Cation kiềm trao đổi ở mức thấp, từ 0,85-1,85 meq/100g. Đất có hàm lượng cacbon hữu cơ, đạm tổng số ở mức rất cao. Độ chua trao đổi từ 0,30 – 1,39 meq/100g đất.

Khu vực địa lý bao gồm xã Măng Ri, xã Ngọc Lây thuộc huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum, xã Trà Linh thuộc huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam.

Phòng Chỉ dẫn địa lý và Nhãn hiệu quốc tế

Thong ke